Tính Chất Hóa Học Của Magiê – Ảnh Hưởng Sức Khỏe Của Magiê – Tác Động Môi Trường Của Magiê

Hãy cùng vớ Mua phế liệu 247 tìm hiểu về kim loại magie nào co thể thu mua phế liệu được nhé!

Khái niệm magiê

Magiê là một nguyên tố hóa học, kim loại, có ký hiệu Mg, nằm trong nhóm IIa ở trong bảng tuần hoàn, có số nguyên tử: 12, trọng lượng của nguyên tử là: 24.312. Magiê chính là kim loại có màu trắng bạc và nhẹ. Mật độ tương đối của nó chính là 1,74 và mật độ 1740 kg / m 3 (0,063 lb / trong 3 hoặc 108,6 lb / ft 3 ). Magiê còn được biết đến từ rất lâu là kim loại cấu trúc nhẹ hơn ở trong công nghiệp, do trọng lượng khá thấp và khả năng hình thành những hợp kim chịu lực cơ học.

Magiê trong môi trường

Magiê chính là một nguyên tố kim loại phổ biến đứng thứ tám và chiếm khoảng 2% của vỏ Trái đất tính theo trọng lượng, và nó cũng chính là một nguyên tố dồi dào thứ ba được hòa tan trong nước biển.

Nó lại có được nguồn gốc rất phong phú trong tự nhiên, và nó đã được tìm thấy với số lượng quan trọng trong rất nhiều khoáng chất đá, như Magnetite, dolomite, olivine và serpentine. Nó cũng được tìm thấy trong nước biển, nguồn nước ngầm và các lớp mặn. Đây chính là một kim loại có cấu trúc phong phú thứ ba trong lớp vỏ trái đất, chỉ vượt qua nhôm và sắt.

Theo như truyền thống thì tại đất nước Hoa Kỳ là nhà cung cấp kim loại lớn này trên thế giới, cung cấp tới 45% sản lượng trên thế giới kể từ năm 1995. tại rất nhiều quốc gia như Trung Quốc, Áo, Thổ Nhĩ Kỳ, Bắc Hàn Quốc, Slovakia, Nga và Hy Lạp: Dolomite và magnesite đã được khai thác tại mức khoảng 10 triệu tấn mỗi năm.

Tác động của magiê tới môi trường

Có ít thông tin đã có sẵn về tác động môi trường của khói magiê oxit. Nếu như động vật có vú khác hít khói magiê oxit, chúng có thể chịu tác động tương tự như con người.

Trên môi trường có khoảng 0 – 3 thanh ghi khói oxit magiê 0,8. Điểm 3 thể hiện mối nguy hiểm rất cao đối môi trường và 0 nguy cơ không đáng kể. Những yếu tố tính đến để đạt được thứ hạng này bao gồm mức độ độc hại hoặc độc hại của loại vật liệu và / hoặc thiếu độc tính của nó, và đã đo lường những khả năng duy trì hoạt động của nó trong môi trường và liệu nó có tích lũy trong những sinh vật sống hay không. Nó lại không tiếp xúc cùng với các chất.

Bột magiê đã không bị nghi ngờ là có hại cao cho môi trường xung quanh. Vì magiê oxit, đánh giá độc tính dưới mức nước của tlm 1000 ppm đã được thiết lập. “Đặc tính chất lượng nước của loại vật liệu nguy hiểm”.

Hợp kim magiê được phổ biến khá rộng
Hợp kim magiê được phổ biến khá rộng

Tính chất hóa học của Magiê

Số nguyên tử12
Khối lượng nguyên tử24.305 g.mol -1
Độ âm điện theo Pauling1.2
Tỉ trọng1,74 g.cm -3 ở 20 ° C
Độ nóng chảy650 ° C
Điểm sôi1107 ° C
Năng lượng của sự ion hóa đầu tiên737,5 kJ.mol -1
Năng lượng của sự ion hóa thứ hai1450 kJ.mol -1
Bán kính Vanderwaals0,16nm
Bán kính ion0,065nm
Đồng vị5
Vỏ điện tử[Ne] 3s 2
Tiềm năng tiêu chuẩn– 2,34 V
Phát hiệnNgài Humphrey Davy năm 1808

Ứng dụng của magie

Nó được sử dụng để làm hợp kim nhẹ bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, và được sử dụng trong flashbulbs và pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với ngọn lửa trắng rực rỡ.

Các hợp chất của magie, chủ yếu là loại magie oxit, được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Magie oxit và những hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó đã được sử dụng để tạo các hợp kim nhôm – magie dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như là trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Ngoài ra thì magie kim loại còn được sử dụng để khử lưu huỳnh từ sắt hay thép.

Các công dụng khác:

  • Magie cũng giống như nhôm, là cứng và nhẹ, vì thế nó được sử dụng trong một số thành phần cấu trúc của các loại xe tải và ô tô dung tích lớn. Đặc biệt, những bánh xe ô tô cấp cao được làm từ hợp kim magie được gọi là mag wheels (tiếng Anh, nghĩa là loại bánh xe magie).
  • Các tấm khắc quang học trong lĩnh vực công nghiệp in.
  • Nằm trong hợp kim, vô cùng quan trọng cho các kết cấu máy bay và tên lửa.
  • Khi pha thêm vào nhôm, nó đã cải thiện các tính chất cơ-lý, làm nhôm dễ hàn và dễ chế tạo hơn.
  • Là tác nhân bổ sung trong chất nổ thông thường và sử dụng trong sản xuất gang cầu.
  • Là chất khử để sản xuất urani tinh khiết và những kim loại khác từ muối của chúng.
  • Magie hydroxit Mg(OH)2 đã được sử dụng trong sữa magie, magie clorua và magie sulfat trong các muối Epsom và magie citrat được sử dụng trong lĩnh vực y tế.
  • Magnesit quá nhiệt cũng được sử dụng làm vật liệu chịu lửa như gạch.
  • Bột magie cacbonat (MgCO3) đã được sử dụng bởi các vận động viên điền kinh như các vận động viên thể dục dụng cụ và cử tạ, nhằm cải thiện khả năng nắm chặt dụng cụ.
  • Magie stearat là một chất bột màu trắng dễ cháy với các thuộc tính bôi trơn. Trong công nghệ dược phẩm thì nó được sử dụng trong sản xuất những viên thuốc nén, để ngăn cho các viên nén không bị dính vào thiết bị trong quá trình nén thuốc.
  • Các sử dụng khác gồm đèn flash trong nhiếp ảnh, pháo hoa, bao gồm cả bom cháy.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

0972.700.828